Thứ Hai, ngày 07 tháng 1 năm 2013

Vật lý 11 - Phếu học tập


TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾNGiáo viên Phan Nguyễn Quốc Tú

Phần 1 : ĐIỆN HỌC. ĐIỆN TỪ HỌC

Chương I : ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1 ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT COULOMB

I.    Hai loại điện tích. Sự nhiễm điện của các vật1.   Khái niệm điện, điện tích1.   Điện là gì ? Điện tích là gì ?2.   Một vật nhiễm điện còn được gọi là ?2.   Hai loại điện tích3.   Có mấy loại điện tích ?4.   Khái niệm điện tích âm, điện tích dương trong vật lý học và khái niệm số âm số dương trong toán học có gì khác nhau ?5.   Tương tác giữa các điện tích ?6.   Đơn vị của điện tích ? Ký hiệu ?7.   Mô tả cấu tạo của một nguyên tử ? Cụ thể, mô tả cấu tạo của nguyên tử H, He, O, Al, Fe ?8.   Điện tích của electron ? (loại ; độ lớn ; ký hiệu ; tên gọi ; đặc điểm của một vật mang điện).9.   Điện nghiệm (Nguyên tắc - Cấu tạo - Công dụng - Hoạt động).10. Một vật thừa 3 e-, điện tích của vật ?11. Có vật nào mang một điện tích là 5.10-19 (C) hay không ? Giải thích ?3.   Sự nhiễm điện của các vật12. Mô tả các thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật ?II. Định luật Coulomb1.   Điện tích điểm13. Thế nào là điện tích điểm ?14. Ý nghĩa của việc đưa ra khái niệm đ.t.đ ?2.   Cân xoắn Coulomb15. Trình bày : Nguyên tắc, Cấu tạo, Công dụng và Hoạt động của cân xoắn Coulomb.3.   Định luật Coulomb16. Thế nào là hai lực cân bằng, hai lực trực đối ?17. Nội dung của Định luật Coulomb ?18. Biểu thức của Định luật Coulomb ?19. Các thành phần của lực tĩnh điện ?20. Cho 2 vật A và B mang điện tích lần lượt là q1 và q2, được xem là 2 đ.t.đ. Hãy vẽ hình minh họa cho tương tác điện giữa A và B ? (Lưu ý : có 4 trường hợp).21. Có nhận xét gì về phát biểu sau : "Hai đ.t.đ q1, q2 đặt trong chân không, q1 = 2 q2" ?                                ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCHTại sao ?22. Định nghĩa chân không ?23. Qui tắc hợp lực ? Trường hợp đ.t.đ q chịu tác dụng của n đ.t.đ q1, q2, ... qn. Hãy xác định hợp lực tác dụng lên q ?24. Một vật mang điện tích q = 0,1 (C), điện tích của vật là lớn hay nhỏ ? Giải thích ?25. Độ lớn của lực Coulomb giữa hai đ.t.đ đứng yên trong chân không sẽ thế nào nếu điện tích của hai đ.t.đ đồng thời đổi dấu ?26. Lực Coulomb giữa hai đ.t.đ đứng yên trong chân không sẽ thế nào nếu điện tích của hai đ.t.đ đồng thời đổi dấu ?27. Độ lớn của lực Coulomb giữa hai đ.t.đ đứng yên trong chân không sẽ thế nào nếu điện tích của một trong hai đ.t.đ đổi dấu ?28. Lực Coulomb giữa hai đ.t.đ đứng yên trong chân không sẽ thế nào nếu điện tích của một trong hai đ.t.đ đổi dấu ?29. Độ lớn của lực Coulomb giữa hai đ.t.đ đứng yên trong chân không sẽ thế nào nếu độ lớn điện tích của hai đ.t.đ đồng thời tăng gấp đôi, và khoảng cách giữa chúng giảm 1/3.30. Lực Coulomb giữa hai đ.t.đ đứng yên trong chân không sẽ thay đổi thế nào nếu độ lớn điện tích của đ.t.đ thứ nhất tăng gấp ba, của đ.t.đ thứ hai giảm 1/4, và khoảng cách giữa chúng giảm còn 1/5 so với lúc đầu ?31. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, được xem là các đ.t.đ được đặt cách nhau 10 (cm) trong chân không thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là 9.10-3 (N). Hãy xác định điện tích của hai quả cầu ?III. Lực tương tác giữa các đ.t.đ trong điện môi1.   Điện môi32. Có mấy loại chất ?33. Điện môi là gì ? Cho ví dụ.34. Thế nào là hằng số điện môi ? Cho ví dụ ?2.   Lực tĩnh điện trong điện môi đồng tính35. Thế nào là điện môi đồng tính ?36. Gọi F là độ lớn của lực tương tác giữa hai đ.t.đ đứng yên trong chân không; F¢ là độ lớn của lực tĩnh điện giữa hai đ.t.đ trong điện môi đồng tính e. Hãy tìm mối liên hệ giữa F¢ và F ?37. Lực tĩnh điện giữa hai đ.t.đ đứng yên trong dầu lửa sẽ thế nào nếu khoảng cách giữa chúng giảm 1/3 ?38. Theo em, điện lượng là gì ? (SGK /10).  Bài 2                                    THUYẾT ELECTRON.I.    Thuyết electron :1.   Định nghĩa1.   Thế nào là thuyết electron ?2.   Nội dung của thuyết electron2.   Ở điều kiện bình thường, nguyên tử thế nào về điện ?3.   Thế nào là ion ? ion dương ? ion âm ?4.   Electron có dễ dàng chuyển từ một vật sang một vật khác hay không ? 5.   Khối lượng của proton, của notron ?6.   Điện tích của proton ?7.   So sánh khối lượng của electron và proton ?8.   Thế nào là điện tích nguyên tố (dương) ?9.   Khi nào một vật nhiễm điện dương, nhiễm điện âm ?10. Cho biết kích thước nguyên tử cỡ 10-8 (cm), kích thước hạt nhân cỡ 10-12 ÷ 10-13 (cm), hãy cho biết nhận xét ?11. Hãy tưởng tượng, kích thước của một nguyên tử được phóng đại lên rất rất nhiều lần, khi kích thước của hạt nhân cỡ bằng kích thước của một hạt đậu đen cỡ 5 (mm) thì kích thước của nguyên tử sẽ đạt cỡ nào ? Cho biết, đường kính nguyên tử lớn gấp cỡ 10.000 lần đường kính hạt nhân.12. Các hạt nhân nguyên tử, trừ hạt nhân của nguyên tử H, chỉ có một proton, còn lại, các hạt nhân nguyên tử đều có từ hai proton trở lên. Cho biết kích thước hạt nhân rất bé, các proton trong hạt nhân ở rất gần nhau. Hãy thử tìm hiểu, có phải đây là trường hợp mà Định luật Coulomb tỏ ra có thiếu sót ?13. Hãy cho biết, trong những trường hợp nào thì các e- có thể di chuyển tự do trong một vật, hay di chuyển từ vật này sang vật khác ?14. Hãy vẽ một mô hình nguyên tử, một mô hình hạt nhân ? (có thể sưu tầm và cắt dán).II.  Chất dẫn điện và chất cách điện1.   Điện tích tự do15. Thế nào là điện tích tự do ? Cho ví dụ ?16. Thế nào là điện tích không tự do ? Cho ví dụ ?2.   Chất dẫn điện17. Thế nào là chất dẫn điện ? Cho ví dụ ?3.   Chất cách điện (điện môi)18. Thế nào là chất cách điện ? Cho ví dụ ?4.   Vật dẫn điện19. Thế nào là vật dẫn điện ? Cho ví dụ ?5.   Vật cách điện20. Thế nào là vật cách điện ? Cho ví dụ ?6.   Ghi chú21. Cho biết sự phân biệt chất dẫn điện và chất cách điện chỉ là sự phân biệt mang tính tương đối, hãy cho biết nguyên nhân ?III. Giải thích các hiện tượng nhiễm điện1.   Nhiễm điện do cọ xát22. Mô tả thí nghiệm và giải thích hiện tượng ?2.   Nhiễm điện do tiếp xúc23. Mô tả thí nghiệm và giải thích hiện tượng ?3.   Nhiễm điện do hưởng ứng24. Mô tả thí nghiệm và giải thích hiện tượng ?IV. Định luật bảo toàn điện tích1.   Hệ cô lập về điện25. Thế nào là một hệ cô lập về điện ? Cho ví dụ ?2.   Định luật26. Nội dung và biểu thức của ĐLBTĐT ?27. Thế nào là tổng đại số ?28. Hai quả cầu A và B hoàn toàn giống nhau về bản chất, mang điện tích lần lượt là q1, q2. Hai quả cầu được cho tiếp xúc nhau, sau đó được tách riêng ra, khi đó điện tích của hai quả cầu lần lượt là q3, q4. Hãy tính q3, q4 ?  Bài 3                                        ĐIỆN TRƯỜNGI.    Điện trường1.   Khái niệm điện trường1.   Tại sao một vật có thể hút (hấp dẫn) một vật khác ?2.   Tại sao hai điện tích điểm trong chân không, cách nhau một khoảng r có thể tương tác với nhau?3.   Định nghĩa điện trường ?2.   Tính chất cơ bản của điện trường4.   Hãy cho nhận xét về các phát biểu sau :      a)  Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.      b)  Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích được đặt trong nó.      c)  Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích ở trong nó.5.   Thế nào là điện tích thử ? Công dụng của điện tích thử ?3.   Ghi chú :6.   Thế nào là điện trường tĩnh ?II. Cường độ điện trường1.   Định nghĩa7.   Định nghĩa cường độ điện trường ?8.   Từ biểu thức , ta có nhận xét : tại một điểm xác định trong điện trường, c.đ.đ.t E tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích q. Nhận xét này là đúng hay sai ?2.   Lực điện trường9.   Viết biểu thức xác định lực điện ?10. Liên hệ giữa hướng của  và hướng của  ?11. Độ lớn của lực điện ?III. Đường sức điện1.   Định nghĩa12. Định nghĩa đường sức điện ? Ví dụ ?13. Ý nghĩa của đường sức điện ?14. Cho một đường cong (C), trên (C) lấy một điểm M bất kỳ, qua M, kẻ đường thẳng d tiếp xúc với (C), d được gọi là tiếp tuyến của (C) tại M. Hãy cho biết hướng của tiếp tuyến d ?2.   Tính chất của đường sức điện15. Các tính chất của đường sức điện ?16. Trong các tính chất ở SGK trình bày (trang 15) có 1 tính chất thừa, theo em, là tính chất nào ?3.   Điện phổ17. Hãy thử định nghĩa kiếm phổ ?18. Phân biệt kiếm phổ và kiếm pháp ?19. Trình bày thí nghiệm xác định điện phổ của một điện tích ?20. Thử định nghĩa điện phổ ?21. Ý nghĩa của điện phổ ?22. So sánh điện phổ của một điện tích và các đường sức điện của điện trường của điện tích đó.IV. Điện trường đều1.   Định nghĩa23. Hãy định nghĩa điện trường đều, bằng hai cách?24. Thế nào là hai vector bằng nhau ?2.   VD25. Cho ví dụ về một điện trường đều ?3.   Tính chất26. Đặc điểm của các đường sức của điện trường đều ?V.   Điện trường của một điện tích điểm1.   Biểu thức tính E27. Hãy tìm công thức tính độ lớn của c.đ.đ.t của một đ.t.đ Q tại một điểm cách Q một khoảng r trong chân không ?28. Cho Q là một điện tích dương, được đặt đứng yên trong chân không, M là một điểm cách Q một khoảng r. Hãy cho biết độ lớn c.đ.đ.t tại M sẽ thế nào nếu Q đổi dấu ?2.   Hướng của29. Hãy cho biết hướng của  ?3.   Các thành phần của30. Hãy cho biết các thành phần (gốc, phương, chiều và độ lớn) của  ?31.  của Q sẽ thay đổi thế nào nếu độ lớn điện tích của Q giảm 1/3 và khoảng cách từ Q đến điểm đang xét giảm 1/4 ?VI. Nguyên lý chồng chất điện trường1.   Nguyên lý32. Trình bày nguyên lý chồng chất điện trường ?2.   VD33. Hai đ.t.đ q1, q2 được đặt lần lượt tại hai điểm A và B ; q1 > 0 ; q2 < 0 ; về độ lớn : q1 = 2q2. Hãy vẽ c.đ.đ.t tổng hợp tại C ; biết ABC là tam giác đều cạnh a.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét